Chuyển đến nội dung chính

Stateful Sets trong kubernetes.

 Khi set up một hệ thống kubernetes, có cả database trong đó thì phần tạo database master - slave trong kubernetes là phần tương đối khó nhằn, 

Ví dụ trong bài viết này ta sẽ tạo một pod master và 2 pods slave , Pod master cho phép đọc và ghi dữ liệu, trong khi các pods slave còn lại chỉ cho phép đọc.



Trước tiên ta sẽ set up pod master trước và sau đó là các slave. 



Các bước set up các pod master và slave như hình. 
Lúc này ta khai báo biến MASTER_HOST trỏ đến mysql-master để dữ liệu cần replicate từ master đã chỉ định 


Trong headless service cần khai báo metadata name là: 

name : mysql-h
clusterIP: None
 
Và trong pod-definition.yml thì cần khai báo :

subdomain: mysql-h
hostname: mysql-pod


Copy metadata và spec vào phần template của Deployment và đổi Deployment thành StatefulSet 


Lúc này DNS trong kubernetes sẽ là : mysql-pod.mysql-h.default.svc.cluster.local 

Nó sẽ bị duplicate DNS như trên. 




Stateful Sets trong kubernetes là khi bạn tạo các pod StatefulSet thì pod được tạo đầu tiên sẽ là master, các pod tạo sau sẽ là slave và pod đầu tiên sẽ gán 0 mặc định. Sau khi pod đầu tiên được tạo thành công và có trạng thái là Ready thì pod thứ 2 mới bắt đầu tạo. 

StatefulSet cung cấp đảm bảo một thứ tự (Ordering) của việc tạo các pod và tính duy nhất được gán cho các pod. 

Và ta sẽ thêm serviceName : mysql-h vào phần spec của file deployment. StatefulSet sẽ tự động gán DNS riêng cho từng pod và pod đầu tiên mặc định sẽ là master. 



DNS name đã được specify cho từng Pod riêng biệt. 



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :