Chuyển đến nội dung chính

Một số hàm cơ bản khi tạo một hạ tầng ảo trên AWS dùng CDK python.


Như các bạn đã biết AWS CDK Python là một framework để code automation hạ tầng mạng cho AWS. Trong bài viết này chúng ta đi sơ qua một vài function cơ bản trong CDK Python dùng cho việc code automate hạ tầng trên AWS. 

Các components sẽ tạo như: 
1. VPC, subnet, Internet GW và NAT GW. 
2. ECS - Elastic Container Service, load balancer, AutoScaling Group, ... 

Nếu trước kia bạn có thể sử dụng Ansible hoặc terraform để deploy mà bạn không cần phải biết 1 ngôn ngữ nào, bạn cũng có thể deploy được các components phía trên. 

Terraform:
Terraform by HashiCorp
Ansible:

做運維想拿20k必須會的工具之-ansible-2(連載中) - 每日頭條

Ngày nay bạn sử dụng code Python để deploy các component trên bằng framework CDK của AWS. 

Automatically delete an S3 bucket with the AWS CDK stack ...
Trong đó có các hàm thông dụng sau: 


vpc = ec2.Vpc(stack, "VPC",
max_azs=3,
cidr="10.100.0.0/16",
# configuration will create 3 groups in 2 AZs = 6 subnets.
subnet_configuration=[ec2.SubnetConfiguration(
subnet_type=ec2.SubnetType.PUBLIC,
name=name_subnet_public,
cidr_mask=24
)
Tạo một VPC, có parameter tối đa available_zone = 3 và CIDR = 10.100.0.0/16 và 6 subnet, trong đó chia đều cho tất cả các subnet nằm trong các vùng khác nhau như: 

Vùng subnet public : Các node trong vùng này sẽ ra internet theo Internet Gateway. 

Vùng subnet private: Các node trong vùng này sẽ ra NAT gateway. 

Vùng subnet isolate:  Các node trong vùng này không thể đi internet mà chỉ kết nối tới các node trong cùng 1 VPC. 



serviceWeb = ecs.Ec2Service(
stack, "Service",
service_name="web-application",
desired_count=
3,
cluster=WebApplicationcluster,
task_definition=Web
)

Đây là hàm tạo một service Application trong một ECS Cluster. 

Trong đó service có desired_count = 2 thì service này sẽ sinh ra 2 task_defination khi chạy trong ECS . 

Sau đây ta tạo một Load balancer dạng Application load balancer bằng CDK python. 
lbServiceStack = elbv2.ApplicationLoadBalancer(
stack, "Web-Service",
vpc=vpc,
internet_facing=True
)

Load balancer này interface với mặt internet.  

Bạn có thể tham khảo CDK Python chi tiết hơn tại đây : 

https://docs.aws.amazon.com/cdk/api/latest/python/index.html





Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :