Chuyển đến nội dung chính

AWS CDK là gì ? Cách khởi tạo để cấu hình một hạ tầng cho ứng dụng trên nền tảng đám mây AWS




AWS CDK là gì?

Là bộ công cụ phát triển đám mây AWS (AWS CDK) là khung phát triển phần mềm nguồn mở để xác định cơ sở hạ tầng đám mây dưới dạng mã với các ngôn ngữ lập trình hiện đại và triển khai thông qua AWS CloudFormation

Trong bài viết này mình giới thiệu cách khởi tạo AWS CDK bằng ngôn ngữ python. 

Tạo một project. 

Tạo một folder, sau đó khởi động python cdk bằng lệnh : cdk init 

mkdir my-project cd my-project cdk init app --language python

Bật môi trường ảo cho python: 

source .env/bin/activate

Sau đó cài các dependencies: 

pip install -r requirements.txt

Để cài những thư viện cdk python. ta dùng lệnh: 

pip install aws-cdk.aws-s3 aws-cdk.aws-lambda

Với aws-s3, aws-lambda là SERVICE-NAME. 

Trước khi deploy lên AWS bạn chạy : 

cdk synth: Tổng hợp thành một Cloudformation Template từ một hoặc nhiều stack vào trong ứng dụng AWS CDK. 

cdk deploy API_corp VPC_corp: triển khai (deploy) một hoặc nhiều stack (API_corp VPC_corp) lên hạ tầng AWS. 



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :