Chuyển đến nội dung chính

Tổng quan về Clair tool.




Clair là một mã nguồn mở dùng để quét các lỗ hổng (vulnerability) và là một tool phân tích tĩnh các image container được phát triển bởi CoreOS.

Clair lấy thông tin lỗ hỗng từ các nguồn khác nhau và lưu vào cơ sở dữ liệu (database )
Clair xuất API cho các client yêu cầu và thực thi quét lỗ hổng. Điều đó cho thấy Clair là một tool "backend-only" , nó không được tích hợp với "frontend" để quét hay các máy quét lỗ hổng.

Có một vài công cụ của bên thứ 3 tích hợp với Clair nhưng quét các image từ terminal như là một phần của việc deploy.

Cài đặt Clair Theo link sau : https://github.com/coreos/clair/blob/master/Documentation/running-clair.md

Và có thể chạy Theo kiều container.

Dưới client ta chạy klar  tool với cấu trúc lệnh như sau:

CLAIR_ADDR=<Clair server URL>  klar <image name to be scanned>
Ví dụ ta cần scan image : python:3 trên server có cái CLAIR server :

CLAIR_ADDR=localhost klar python:3
Nếu Docker image python không có trên host thì nó sẽ tự động pull về và scan image này.

Sau khi scan xong thì output ra sẽ là:
Analysing 9 layers Got results from Clair API v3 Found 488 vulnerabilities Unknown: 22 Negligible: 181 Low: 150 Medium: 113 High: 22 CVE-2017-12424: [High] Found in: shadow [1:4.4-4.1] Fixed By: In shadow before 4.5, the newusers tool could be made to manipulate internal data structures in ways unintended by the authors. Malformed input may lead to crashes (with a buffer overflow or other memory corruption) or other unspecified behaviors. This crosses a privilege boundary in, for example, certain web-hosting environments in which a Control Panel allows an unprivileged user account to create subaccounts. https://security-tracker.debian.org/tracker/CVE-2017-12424

Một số parameter cơ bản khi chạy Klar:

CLAIR_OUTPUT: là tham số set severity cho các lỗi bảo mật như : Medium , thì output ra severity sẽ là Medium trở lên

JSON_OUTPUT = True : output ra sẽ là dạng json. 

WHITELIST_FILE: xuất ra file yaml 

DOCKER_USER / DOCKER_PASSWORD / DOCKER_TOKEN: là các tham số kết nối với registry để pull image về

Klar: https://github.com/optiopay/klar


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :