Chuyển đến nội dung chính

Python script giám sát hệ thống tích hợp với Nagios

Hello Devopers.

Mình mới viết một script nhỏ để giám sát hệ thống sensor bằng python3.

Mục đính là để giám sát hệ thống bật tắt một thiết bị. Trong script này thiết bị phải cung cấp gía trị giám sát được truyền theo định dạng file : xml.

Ví dụ:


url = "http://192.168.10.200:8880/values.xml"




Trong script này mình sử dụng hàm xml và urllib.

#!/usr/bin/env python3
import sys
import ssl
from lxml import etree
import urllib3
import urllib.request
import xml.etree.ElementTree as xee
context = ssl._create_unverified_context()
url = "http://192.168.10.200:8880/values.xml"
s = urllib.request.urlopen(url, context = context)
contents = s.read()
file = open("export.xml", 'wb')
file.write(contents)
file.close()



 Chúng ta tạo một file export.xml và đọc nội dung file đó. Khi hệ thống Nagios quét tuần tự thì thông số trong file export.xml được cập nhật.


data = "export.xml"
web = etree.parse(data)
root = web.getroot()
for BinaryInSet in root:


        for thutu in BinaryInSet:

          ID = thutu.find('ID')
          Value = thutu.find('Value')
          AlarmState = thutu.find('AlarmState')
          Name = thutu.find('Name')
          if ID is not None and ID .text == '1':

              if AlarmState.text == '1':
                   print ("Digital Input:",Name.text,",Value:", Value.text,"State:", "Critical",",AlarmState:", AlarmState.text, "Opened")
                   print ("CRITICAL - He thong canh bao")
                   sys.exit(2)
              else:
                  print ("Digital Input:",Name.text,",Value:", Value.text,"State:", "Normal",",AlarmState:", AlarmState.text, "Closed")
                  print ("OK - He thong bao dam.")
                  sys.exit(0)                                

AlarmState : Có giá trị 0 hoặc 1 tùy theo cảnh báo.
Nagios làm việc thông qua Exit code. Trong ví dụ trên : Exit code == 2 khi hệ thống Critical và Exit code == 0 khi hệ thống bình thường.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :