Chuyển đến nội dung chính

WEBSOCKET TRONG NODEJS.



WebSocket is a protocol providing full-duplex communication channels over a single TCP connection. The WebSocket protocol was standardized by the IETF as RFC 6455 in 2011, and the WebSocket API in Web IDL is being standardized by the W3C.

WebSocket is designed to be implemented in web browsers and web servers, but it can be used by any client or server application. The WebSocket Protocol is an independent TCP-based protocol. Its only relationship to HTTP is that its handshake is interpreted by HTTP servers as an Upgrade request.[1] The WebSocket protocol makes more interaction between a browser and a website possible, facilitating live content and the creation of real-time games. This is made possible by providing a standardized way for the server to send content to the browser without being solicited by the client, and allowing for messages to be passed back and forth while keeping the connection open. In this way a two-way (bi-directional) ongoing conversation can take place between a browser and the server. The communications are done over TCP port number 80, which is of benefit for those environments which block non-web Internet connections using a firewall. Similar two-way browser-server communications have been achieved in non-standardized ways using stopgap technologies such as Comet.

The WebSocket protocol is currently supported in most major browsers including Google Chrome, Internet Explorer, Firefox, Safari and Opera. WebSocket also requires web applications on the server to support it.

Websocket được phân chia thành 3 mục sau:
1.    Protocal implementations : Nó tập trung vào high-performance và phục tùng các tiêu chuẩn của giao thức websocket: ws, faye-websocket, websocket
2.    Wesocket emulators: xây dựng trên sự thực thi giao thức bởi việc them các fallback vào tính năng websocket-like sử dụng việc truyền tải XHR long-polling hoặc htmlfile.Sự tồn tại những mô đun này phù hợp cho tính năng real time của trình duyệt hoặc các mạng hỗ trợ websocket: sockjs, engine.io,
3.    Có những mô đun cấp cao được xây dựng trên lớp emulator với sự tương thích như: broadcast message, channels, rooms và custom event emitters: socket.io , websocket-multiplex, shoe, primus.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :