Chuyển đến nội dung chính

KẾT NỐI VÀ LÀM VIỆC MONGODB VỚI EXPRESS VÀ NODEJS.

Mỗi ứng dụng web đều cần phải có nơi lưu trữ dữ liệu của nó không ngoại trừ đó là ứng dũng của node hay express. Một trong những cơ sở dữ liệu không quan hệ (NoSQL) thong dụng là mongoDB.
 Sau khi bạn có 1 database mongodb đang chạy, bạn phải cài đặt driver cho mongodb để kết nối đến mongodb. Nó là được đóng gói NPM cho nodejs và express.
      $npm install mongodb
KẾT  NỐI:
ví dụ: index.js
var MongoClient = require('mongodb').MongoClient
var URL = 'mongodb://localhost:27017/mydatabase'
MongoClient.connect(URL, function(err, db) {
  if (err) return
  var collection = db.collection('foods')
  collection.insert({name: 'taco', tasty: true}, function(err, result) {
    collection.find({name: 'taco'}).toArray(function(err, docs) {
      console.log(docs[0])
      db.close()
    })
  })
})

Trên là một ví dụ đơn giản, nó kết nối đến database và ghi vài dữ liệu vào database :
({name: 'taco', tasty: true}) trong collection foods Sau đó, chúng đọc và hiển thị dữ liệu đó.
Để chạy file mã trên : node index.js
Bạn sẽ thấy kết quả hiện thị:
{ "_id": 551e56b41143e39e7ff6b272, "name": "taco", "tasty": true }
Nếu bạn chạy file này nhiều lần thì nó sẽ hiển thị nhưng khác phần _id
SỬ DỤNG LẠI KẾT  NỐI:
Ví dụ kiến trúc của ứng dụng của bạn như sau:
app/
   controllers/
      comments.js
      users.js
   models/
   views/
   app.js
với ví dụ trên bạn cần cài đặt 2 gói NPM:
$npm install express jade
Express sẽ phục vụ ứng dụng web của bạn và jade sẽ render ra template của nó.
Bạn tạo một file db.js ngang hang với file app.js
var MongoClient = require('mongodb').MongoClient
var state = {
  db: null,
}
exports.connect = function(url, done) {
  if (state.db) return done()
  MongoClient.connect(url, function(err, db) {
    if (err) return done(err)
    state.db = db
    done()
  })
}
exports.get = function() {
  return state.db
}
exports.close = function(done) {
  if (state.db) {
    state.db.close(function(err, result) {
      state.db = null
      state.mode = null
      done(err)
    })
  }
}
File ví dụ này giúp chúng ta kết nối đến database khi ứng dụng được khởi động. và sau đó bất kì một controller nào có thể chỉ sử dụng đối tượng db và return bởi phương thức GET.
File app.js như sau:

var express = require('express')
  , app = express()
var db = require('./db')
app.engine('jade', require('jade').__express)
app.set('view engine', 'jade')
app.use('/comments', require('./controllers/comments'))
app.use('/users', require('./controllers/users'))
// Connect to Mongo on start
db.connect('mongodb://localhost:27017/mydatabase', function(err) {
  if (err) {
    console.log('Unable to connect to Mongo.')
    process.exit(1)
  } else {
    app.listen(3000, function() {
      console.log('Listening on port 3000...')
    })
  }
})
Bạn có thể cho hiện thị 1 số comment như file comments.js sau:

var express = require('express')
  , router = express.Router()
var db = require('../db')
router.get('/all', function(req, res) {
  var collection = db.get().collection('comments')
  collection.find().toArray(function(err, docs) {
    res.render('comments', {comments: docs})
  })
})
router.get('/recent', function(req, res) {
  var collection = db.get().collection('comments')
  collection.find().sort({'date': -1}).limit(100).toArray(function(err, docs) {
    res.render('comments', {comments: docs})
  })
})
module.exports = router
file trên chia thành 2 phần: phần một hiển thị tất cả các comment, phần 2 hiển thị 100 comment gần đây nhất.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :