Chuyển đến nội dung chính

JAVASCRIPT CLOSURES.



"Trong javascript, closure là một hàm với những biến là những ngữ cảnh bao quanh có biên giới là những reference."
Closure là một hàm được định nghĩa trong một scope khác được truy cập tất cả các biến trong một outer scope.
1.    Sử dụng closure trong một trạng thái ẩn:
function greeter(name, age) {
  var message = name + ", who is " + age + " years old, says hi!";

  return function greet() {
    console.log(message);
  };
}

// Generate the closure
var bobGreeter = greeter("Bob", 47);

// Use the closure
bobGreeter();

2.    Sử dụng closure thay một object.

Personclass.js

// Define the constructor
function Person(name, age) {

  // Store the message in internal state
  this.message = name + ", who is " + age + " years old, says hi!";

};

// Define a sync method
Person.prototype.greet = function greet() {
  console.log(this.message);
};

// Define a method with async internals
Person.prototype.slowGreet = function slowGreet() {
  var self = this; // Use a closure to preserve `this`
  setTimeout(function () {
    console.log(self.message);
  }, 1000);
};

// Export this file as a module
module.exports = Person;

useclass.js

var Person = require('./personclass');

var bob = new Person("Bob", 47);

bob.greet();

3.    object factories sử dụng closure:

personfactory.js

// Define the factory
function newPerson(name, age) {

  // Store the message in a closure
  var message = name + ", who is " + age + " years old, says hi!";

  return {

    // Define a sync function
    greet: function greet() {
      console.log(message);
    },

    // Define a function with async internals
    slowGreet: function slowGreet() {
      setTimeout(function () {
        console.log(message);
      }, 1000);
    }

  };
}

// Export this file as a module
module.exports = newPerson;

usefactory.js

var newPerson = require('./personfactory');

var tim = newPerson("Tim", 28);

tim.greet();

4.    closure cho sự kiện và callback
settimeout2.js

function setAlarm(message, timeout) {

  // Define handle in the closure
  function handle() {
    console.log(message);
  }

  setTimeout(handle, timeout);
}

setAlarm("Wake UP!", 100);

evenobject.js

var Person = require('./personclass'),
    newPerson = require('./personfactory');

var bob = new Person("Bob", 47);
var jake = new Person("Jake", 17);
var tim = newPerson("Tim", 28);

setTimeout(bob.greet, 100);
// Outputs: undefined

setTimeout(tim.greet, 100);
// Outputs: Tim, who is 28 years old, says hi!

// With `this` based objects you have to manually bind the function
// This works
setTimeout(function () {
  jake.greet();
}, 100);

// Outputs: Jake, who is 17 years old, says hi!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách sử dụng sys.argv trong python.

Cách sử dụng sys.argv trong python.

sys.argv là môt danh sách [list] trong python, nó được sư dụng khi bạn chạy một lệnh command-line nào đó trên hệ thống.
Và argument này được đẩy vào script python để thực thi khi chạy câu lệnh.

Ví dụ: python sys.argv arg1 arg2

Trước tiên bạn phải import mô đun sys trong script.



import sys print"This is the name of the script: ", sys.argv[0]print"Number of arguments: ", len(sys.argv)print"The arguments are: ", str(sys.argv)

Tên của script này : sysargv.py
Số lượng arg là : 1
Arg là : ['sysargv.py']


python test1020.py 111 This is the name of the script:  test1020.py
Number of arguments:  2
The arguments are:  ['test1020.py', '111']

Thiết kế một RESTful API bằng python và flask.

Như các bạn đã biết thì REST viết tắt bởi REpresentational State Transfer. Bạn có thể tham khảo thêm ở đây.

Vậy REST là gì:

Có 6 yếu tố của REST như sau:

1. Client-Server: phía server side phục vụ như một service còn phía client sẽ dùng service này.

2.Stateless:  Mỗi request từ client phải chứa tất cả các thông tin mà phía server yêu cầu phải có. Nói nôm na là mỗi request chứa các thông tin riêng rẽ không liên quan đến những request khác.

3. Cacheable : Phía server side phải cảnh báo chỉ ra cho client side biết là request đó có cache hay không.

4. Hệ thống phân lớp: Giao tiếp giữa server side và client side có thể thông qua lớp trung gian ở giữa để trả lời các request được gọi mà không cân phía client phải làm những động tác khác nữa.

5. Các cổng giao tiếp là giống nhau : Các phương thức giao tiếp giữa client và server là khuôn mẫu giống nhau.

6. Mã code linh động. Phía server có thể thực thi cho môt API gọi duy nhất mà không ảnh hưởng tới các API khác.

RESTful web service là gì :

Kiế…

Cài đặt docker trên windows server 2016.

1. Cài đặt Windows Server 2016 Container Feature:  Mở PowerShell : Cài đặt các container feature dùng powershell: Dùng lệnh: InstallWindowsFeature containers Restart lại windows: 2. Cài đặt windows server 2016 base image:  Cài đặt mô đun : ContainerImage Dùng lệnh: Install-PackageProvider ContainerImage -force List các image có giá trị: Cài đặt Windows Server Core : 3. Cài đặt docker trên windows server 2016. Download script để cài đặt docker : Chạy script : Kiểm tra các image có trên server :